02/10/2026
Sản phẩm dệt may là nhóm hàng hóa thiết yếu, được sử dụng thường xuyên và tiếp xúc trực tiếp với cơ thể con người. Bên cạnh yêu cầu về kiểu dáng, chất liệu, màu sắc và độ bền, vấn đề an toàn hóa chất trong sản phẩm ngày càng được người tiêu dùng và cơ quan quản lý quan tâm.

Để kiểm soát nguy cơ từ các chất có thể tồn dư trong quá trình sản xuất, nhuộm và hoàn tất sản phẩm, Bộ Công Thương đã ban hành QCVN 01:2017/BCT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mức giới hạn hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may.
Theo quy định, các sản phẩm dệt may thuộc phạm vi điều chỉnh phải đáp ứng yêu cầu của quy chuẩn trước khi đưa ra thị trường Việt Nam và thực hiện công bố hợp quy, gắn dấu hợp quy (CR) theo quy định.
QCVN 01:2017/BCT là Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy định về mức giới hạn hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may.
Theo quy chuẩn, phạm vi điều chỉnh tập trung vào mức giới hạn của các chất này trong sản phẩm dệt may trước khi đưa ra thị trường Việt Nam. Danh mục sản phẩm thuộc phạm vi điều chỉnh được quy định tại Phụ lục I của quy chuẩn.
Có thể hiểu đơn giản, QCVN 01:2017/BCT đặt ra “ngưỡng an toàn” đối với một số thành phần hóa chất có thể xuất hiện trong sản phẩm dệt may.
Formaldehyt trong sản phẩm dệt may
Formaldehyt có thể được sử dụng hoặc phát sinh trong một số công đoạn xử lý vật liệu dệt may. Vì vậy, việc kiểm soát hàm lượng formaldehyt giúp doanh nghiệp kiểm soát chất lượng hóa học của sản phẩm trước khi lưu thông.
Amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo
Thuốc nhuộm azo được sử dụng phổ biến để tạo màu trong công nghiệp dệt nhuộm. Một số thuốc nhuộm azo có khả năng chuyển hóa thành các amin thơm thuộc nhóm được kiểm soát.
QCVN 01:2017/BCT vì vậy đưa ra yêu cầu giới hạn đối với các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo nhằm kiểm soát rủi ro hóa học trong sản phẩm dệt may.
Không phải mọi sản phẩm có liên quan đến vải đều mặc nhiên thuộc phạm vi điều chỉnh. Doanh nghiệp cần đối chiếu danh mục sản phẩm tại Phụ lục I của QCVN 01:2017/BCT, đồng thời xem xét mã HS, bản chất sản phẩm và mục đích sử dụng để xác định chính xác nghĩa vụ tuân thủ.

Đây là lý do quan trọng nhất.
Đối với sản phẩm dệt may thuộc phạm vi điều chỉnh của QCVN 01:2017/BCT, quy định yêu cầu sản phẩm phải công bố hợp quy phù hợp với quy chuẩn trước khi đưa ra tiêu thụ trên thị trường Việt Nam và gắn dấu CR.
Do đó, doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu hoặc kinh doanh sản phẩm thuộc phạm vi áp dụng cần xác định đúng trách nhiệm của mình và chuẩn bị hồ sơ phù hợp.
Sản phẩm dệt may có thể trải qua nhiều công đoạn như kéo sợi, dệt, nhuộm, in, xử lý hoàn tất và may.
Mỗi công đoạn có thể tác động đến đặc tính hóa học của sản phẩm cuối cùng.
Việc thử nghiệm và đánh giá theo QCVN 01:2017/BCT giúp doanh nghiệp có cơ sở kiểm soát hàm lượng formaldehyt và các amin thơm thuộc phạm vi quy chuẩn.
Bộ Công Thương cũng lưu ý rằng với sản phẩm có cùng nguyên liệu nhưng khác màu sắc, họa tiết, việc lấy mẫu và đánh giá có thể cần được xem xét theo đặc điểm của sản phẩm. Điều này xuất phát từ thực tế màu sắc và họa tiết có thể liên quan đến các loại thuốc nhuộm khác nhau.
Một sản phẩm dệt may có chất lượng tốt về mặt cảm quan chưa đồng nghĩa với việc đã đáp ứng đầy đủ yêu cầu pháp lý.
Doanh nghiệp cần đồng thời quan tâm đến:
Việc hoàn thiện hồ sơ hợp quy giúp doanh nghiệp chủ động hơn khi sản phẩm được kiểm tra bởi cơ quan quản lý nhà nước.
Trong thực tế kinh doanh, nhiều nhà phân phối, thương hiệu và đối tác mua hàng yêu cầu nhà cung cấp chứng minh sản phẩm đáp ứng các tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn kỹ thuật liên quan.
Vì vậy, hồ sơ thử nghiệm, chứng nhận và công bố hợp quy không chỉ có ý nghĩa về mặt pháp lý mà còn có thể trở thành một phần trong bộ hồ sơ năng lực và hồ sơ chất lượng của doanh nghiệp.
Đối với doanh nghiệp sử dụng nguyên liệu từ nhiều nhà cung cấp, việc kiểm soát sản phẩm đầu vào là yếu tố rất quan trọng.
Nếu chỉ kiểm soát ở công đoạn cuối, doanh nghiệp có thể gặp khó khăn khi phát hiện sản phẩm không phù hợp.
Ngược lại, nếu xây dựng quy trình kiểm soát từ nguyên liệu, thuốc nhuộm, hóa chất, nhà cung cấp đến sản phẩm hoàn thiện, doanh nghiệp có thể chủ động giảm nguy cơ không phù hợp.
Lợi ích đầu tiên của việc tuân thủ QCVN 01:2017/BCT là góp phần kiểm soát an toàn hóa học đối với sản phẩm dệt may.
Người tiêu dùng có cơ sở để lựa chọn những sản phẩm được sản xuất, nhập khẩu và lưu thông theo yêu cầu quản lý chất lượng của Việt Nam.
Đây cũng chính là mục tiêu quan trọng khi Bộ Công Thương xây dựng quy định về giới hạn formaldehyt và amin thơm trong hàng dệt may.
Một doanh nghiệp chủ động thực hiện đánh giá sự phù hợp và công bố hợp quy thể hiện sự quan tâm đến chất lượng và trách nhiệm đối với sản phẩm đưa ra thị trường.
Đặc biệt đối với các thương hiệu thời trang, nhà sản xuất hàng may mặc, nhà nhập khẩu và đơn vị phân phối, hồ sơ hợp quy có thể góp phần củng cố niềm tin với khách hàng và đối tác.
Kết quả thử nghiệm không chỉ phục vụ mục đích hoàn thiện hồ sơ pháp lý mà còn cung cấp thông tin để doanh nghiệp đánh giá lại nguyên liệu, thuốc nhuộm và công đoạn sản xuất.
Nếu kết quả không phù hợp, doanh nghiệp có thể truy tìm nguyên nhân và điều chỉnh quy trình trước khi sản phẩm được đưa ra thị trường.
Việc chủ động hoàn thiện hồ sơ hợp quy giúp doanh nghiệp chuẩn bị tốt hơn khi cơ quan quản lý tiến hành kiểm tra hàng hóa.
Đây là yếu tố đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp có số lượng sản phẩm lớn, nhiều mã hàng, nhiều màu sắc hoặc nhập khẩu từ nhiều nhà sản xuất khác nhau.
Trong bối cảnh người tiêu dùng ngày càng quan tâm đến nguồn gốc và độ an toàn của sản phẩm, doanh nghiệp có hệ thống quản lý chất lượng và hồ sơ sản phẩm đầy đủ sẽ thuận lợi hơn trong quá trình làm việc với các đối tác, hệ thống phân phối và khách hàng doanh nghiệp.
Đối với hàng dệt may nhập khẩu lặp lại, Bộ Công Thương cũng đã hướng dẫn các phương án liên quan đến đánh giá tại nguồn và sử dụng kết quả đánh giá phù hợp trong việc thực hiện công bố hợp quy theo quy định.

Trước khi thực hiện, doanh nghiệp nên xác định chính xác sản phẩm của mình có thuộc phạm vi điều chỉnh của QCVN 01:2017/BCT hay không.
Sau đó, có thể thực hiện theo quy trình tổng quát:
Xác định sản phẩm thuộc phạm vi QCVN; xác định phương thức đánh giá; lấy mẫu; thử nghiệm; đánh giá sự phù hợp/chứng nhận nếu thuộc trường hợp áp dụng; lập hồ sơ công bố hợp quy; gắn dấu CR và đưa sản phẩm ra thị trường theo quy định.
Một điểm doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý là “chứng nhận hợp quy” và “công bố hợp quy” không phải là hai khái niệm hoàn toàn giống nhau.
Theo hướng dẫn của Bộ Công Thương, việc công bố hợp quy có thể dựa trên kết quả tự đánh giá trong trường hợp được phép hoặc dựa trên kết quả chứng nhận/giám định của tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định, tùy phương thức áp dụng.
Ngoài ra, trường hợp sản phẩm được may từ nguyên liệu đã công bố hợp quy cũng cần xem xét quá trình sản xuất cuối cùng có làm phát sinh thêm formaldehyt hoặc amin thơm hay không. Bộ Công Thương đã có hướng dẫn riêng cho trường hợp này.
Vì vậy, doanh nghiệp không nên áp dụng máy móc một quy trình cho tất cả sản phẩm mà cần căn cứ vào loại sản phẩm, nguyên liệu, quá trình sản xuất, mã HS, nguồn gốc hàng hóa và phương thức đánh giá.
QCVN 01:2017/BCT là quy chuẩn quan trọng đối với các sản phẩm dệt may thuộc phạm vi điều chỉnh, tập trung kiểm soát giới hạn formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trước khi sản phẩm được đưa ra thị trường Việt Nam.
Thực hiện đúng yêu cầu của quy chuẩn giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt hơn chất lượng sản phẩm, hoàn thiện hồ sơ pháp lý, bảo vệ người tiêu dùng, hạn chế rủi ro trong quá trình lưu thông hàng hóa và nâng cao uy tín thương hiệu.
Đặc biệt, doanh nghiệp cần phân biệt rõ chứng nhận hợp quy với công bố hợp quy. Không phải mọi trường hợp đều bắt buộc phải có chứng nhận của bên thứ ba; nghĩa vụ cốt lõi đối với sản phẩm thuộc phạm vi quy chuẩn là đáp ứng yêu cầu và thực hiện công bố hợp quy theo phương thức phù hợp với quy định hiện hành.
Do đó, trước khi sản xuất hoặc nhập khẩu sản phẩm dệt may, doanh nghiệp nên rà soát phạm vi áp dụng của QCVN 01:2017/BCT, xác định phương thức đánh giá phù hợp và chuẩn bị hồ sơ ngay từ đầu để tránh phát sinh chi phí, thời gian hoặc rủi ro pháp lý trong quá trình đưa sản phẩm ra thị trường.
Quý công ty có nhu cầu đánh giá chứng nhận găng tay cao su tiếp xúc thực phẩm hợp quy QCVN 01:2017/BCT hãy liên hệ với Viện Chất lượng ISSQ theo hotline: 0981851111 hoặc vienchatluong@issq.org.vn | tcvn@issq.org.vn để được hỗ trợ thủ tục.