Viện nghiên cứu phát triển tiêu chuẩn chất lượng

INSTITUTE FOR STANDARD AND QUALITY DEVELOPMENT STUDIES

Nhóm danh mục sản phẩm chứng nhận theo QCVN 19:2025/BKHCN

02/10/2026


Sản phẩm chiếu sáng bằng công nghệ LED đang ngày càng phổ biến trong các công trình dân dụng, thương mại, công nghiệp và hạ tầng đô thị. Cùng với sự phát triển nhanh của thị trường, yêu cầu kiểm soát về an toàn điện và tương thích điện từ đối với các sản phẩm LED cũng ngày càng được quan tâm.

Đặc biệt, QCVN 19:2025/BKHCN đã được ban hành để thay thế QCVN 19:2019/BKHCN, quy định các yêu cầu về an toàn, tương thích điện từ và quản lý đối với một số nhóm sản phẩm chiếu sáng bằng công nghệ LED. Quy chuẩn được ban hành kèm theo Thông tư số 56/2025/TT-BKHCN ngày 31/12/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Vậy những sản phẩm nào thuộc phạm vi của QCVN 19:2025/BKHCN? Doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu cần thực hiện chứng nhận và công bố hợp quy như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.

1. Thị trường đang hiểu nhóm sản phẩm theo QCVN 19:2025/BKHCN như thế nào?

Trên thị trường hiện nay, khi nhắc đến QCVN 19:2025/BKHCN, nhiều doanh nghiệp thường gọi chung là “quy chuẩn hợp quy đèn LED”. Cách gọi này tương đối dễ hiểu nhưng chưa phản ánh đầy đủ phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn.

Không phải tất cả các sản phẩm có sử dụng công nghệ LED đều mặc nhiên thuộc QCVN 19:2025/BKHCN. Quy chuẩn quy định cụ thể các sản phẩm tại Phụ lục A, đồng thời gắn phạm vi sản phẩm với các tiêu chuẩn kỹ thuật và mã HS tương ứng.

Vì vậy, doanh nghiệp không nên chỉ căn cứ vào tên thương mại như “đèn LED”, “bóng LED”, “đèn trang trí LED” để xác định nghĩa vụ hợp quy.

Việc xác định sản phẩm có thuộc QCVN 19:2025/BKHCN hay không cần xem xét đồng thời:

  • Chủng loại và cấu tạo sản phẩm;
  • Mục đích sử dụng;
  • Điện áp làm việc;
  • Đặc tính kỹ thuật của sản phẩm;
  • Phạm vi điều chỉnh của QCVN 19:2025/BKHCN;
  • Mã HS tương ứng;
  • Tiêu chuẩn an toàn và EMC được viện dẫn trong Phụ lục A.

Đây là điểm đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp nhập khẩu nhiều model đèn LED khác nhau, bởi việc xác định sai phạm vi áp dụng có thể ảnh hưởng đến kế hoạch thử nghiệm, chứng nhận, công bố hợp quy và lưu thông sản phẩm.

2. QCVN 19:2025/BKHCN là gì?

QCVN 19:2025/BKHCN là Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn và tương thích điện từ đối với sản phẩm chiếu sáng bằng công nghệ LED.

Quy chuẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành kèm theo Thông tư số 56/2025/TT-BKHCN ngày 31/12/2025 và thay thế QCVN 19:2019/BKHCN.

QCVN 19:2025/BKHCN tập trung vào hai nhóm yêu cầu kỹ thuật chính:

Yêu cầu về an toàn

Sản phẩm LED thuộc phạm vi quy chuẩn phải đáp ứng các yêu cầu an toàn tương ứng với từng loại sản phẩm. Phụ lục A quy định các tiêu chuẩn được sử dụng để đánh giá an toàn đối với từng nhóm đèn LED.

Yêu cầu về tương thích điện từ – EMC

Sản phẩm phải đáp ứng các yêu cầu liên quan đến:

  • EMI – nhiễu điện từ;
  • EMS – miễn nhiễm điện từ.

Các tiêu chuẩn EMC tương ứng được quy định trong Phụ lục A của QCVN 19:2025/BKHCN.

Một điểm doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý là sản phẩm thuộc phạm vi QCVN 19:2025/BKHCN được sản xuất, lắp ráp trong nước hoặc nhập khẩu phải thực hiện công bố hợp quy, gắn dấu hợp quy CR và ghi nhãn hàng hóa theo quy định trước khi lưu thông trên thị trường.

3. Danh mục sản phẩm chứng nhận theo QCVN 19:2025/BKHCN

Phụ lục A của QCVN 19:2025/BKHCN quy định 5 nhóm sản phẩm chiếu sáng bằng công nghệ LED phải bảo đảm các yêu cầu của quy chuẩn.

Nhóm 1: Bóng đèn LED tích hợp làm việc ở điện áp lớn hơn 50 V

Đây là nhóm bóng đèn LED tích hợp, trong đó bộ điều khiển và các phần tử cần thiết để nguồn sáng hoạt động ổn định được tích hợp trong bóng đèn và sản phẩm được thiết kế để nối trực tiếp với nguồn điện.

Mã HS được quy định gồm:

  • 52.10
  • 52.90

Yêu cầu an toàn được đánh giá theo TCVN 8782:2017, tương ứng IEC 62560; yêu cầu EMC liên quan đến TCVN 7186:2018 và TCVN 12679:2019.

Nhóm 2: Bóng đèn LED hai đầu thay thế bóng đèn huỳnh quang ống thẳng

Nhóm này bao gồm bóng đèn LED hai đầu được thiết kế để thay thế bóng đèn huỳnh quang ống thẳng.

Mã HS:

  • 52.90

Tiêu chuẩn an toàn được viện dẫn là TCVN 11846:2017, tương ứng IEC 62776; yêu cầu EMC áp dụng theo các tiêu chuẩn được quy định tại Phụ lục A.

Nhóm 3: Đèn LED thông dụng cố định

Đây là nhóm các loại đèn LED thông dụng được thiết kế để lắp đặt cố định.

Các mã HS được liệt kê trong Phụ lục A gồm:

  • 11.91
  • 11.99
  • 21.90

Đối với nhóm này, các yêu cầu an toàn được viện dẫn từ IEC 60598-2-1:2020 và TCVN 7722-1:2017; các yêu cầu EMC áp dụng theo TCVN 7186:2018 và TCVN 12679:2019.

Nhóm 4: Đèn LED thông dụng cố định lắp chìm

Đây là nhóm đèn LED thông dụng cố định lắp chìm, thường gặp trong các công trình nhà ở, văn phòng, cửa hàng, trung tâm thương mại và nhiều loại công trình khác.

Yêu cầu an toàn được áp dụng theo IEC 60598-2-2:2023 kết hợp với TCVN 7722-1:2017; yêu cầu EMC áp dụng theo các tiêu chuẩn tương ứng tại Phụ lục A.

Nhóm 5: Đèn LED thông dụng di động

Nhóm này bao gồm đèn LED thông dụng di động, chẳng hạn các sản phẩm được thiết kế để có thể di chuyển trong quá trình sử dụng.

Yêu cầu an toàn được viện dẫn từ IEC 60598-2-4:2017 và TCVN 7722-1:2017; yêu cầu EMC áp dụng theo TCVN 7186:2018 và TCVN 12679:2019.

Bảng tổng hợp nhóm sản phẩm

Nhóm

Sản phẩm

Mã HS tiêu biểu

1

Bóng đèn LED tích hợp làm việc ở điện áp >50 V

8539.52.10; 8539.52.90

2

Bóng đèn LED hai đầu thay thế bóng huỳnh quang ống thẳng

8539.52.90

3

Đèn LED thông dụng cố định

9405.11.91; 9405.11.99; 9405.21.90

4

Đèn LED thông dụng cố định lắp chìm

Theo Phụ lục A

5

Đèn LED thông dụng di động

Theo Phụ lục A

Mã HS được sử dụng theo danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và có thể được cập nhật khi văn bản về mã HS thay đổi. Doanh nghiệp vì vậy nên đối chiếu mã HS hiện hành cùng đặc tính thực tế của sản phẩm thay vì chỉ dựa vào một mã HS cũ.

4. Đối tượng áp dụng QCVN 19:2025/BKHCN

QCVN 19:2025/BKHCN hướng tới các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và lưu thông sản phẩm chiếu sáng LED thuộc phạm vi của quy chuẩn.

Đối với doanh nghiệp sản xuất trong nước, việc kiểm soát sản phẩm ngay từ giai đoạn thiết kế, lựa chọn linh kiện, sản xuất và thử nghiệm sẽ giúp giảm nguy cơ sản phẩm không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

Đối với doanh nghiệp nhập khẩu, cần xác định chính xác sản phẩm thuộc nhóm nào, mã HS nào và yêu cầu thử nghiệm, chứng nhận nào trước khi đưa hàng vào lưu thông.

Một điểm cần chú ý là QCVN 19:2025/BKHCN không đồng nghĩa với việc mọi sản phẩm có chữ “LED” trên tên thương mại đều bắt buộc chứng nhận theo quy chuẩn này. Sản phẩm phải thuộc phạm vi điều chỉnh tại Phụ lục A và đáp ứng các điều kiện áp dụng của quy chuẩn.

5. Lợi ích khi áp dụng chứng nhận QCVN 19:2025/BKHCN

Đối với doanh nghiệp

Chứng nhận hợp quy giúp doanh nghiệp có cơ sở chứng minh sản phẩm thuộc phạm vi áp dụng đã được đánh giá theo các yêu cầu kỹ thuật tương ứng.

Đối với nhà sản xuất, quá trình thử nghiệm và đánh giá còn giúp doanh nghiệp phát hiện những vấn đề liên quan đến an toàn điện, nhiễu điện từ và khả năng miễn nhiễm điện từ của sản phẩm.

Đối với doanh nghiệp nhập khẩu, việc chuẩn bị chứng nhận và hồ sơ hợp quy đúng yêu cầu giúp chủ động hơn trong quá trình đưa sản phẩm ra thị trường.

Đối với người tiêu dùng

Các yêu cầu về an toàn và tương thích điện từ góp phần kiểm soát chất lượng đối với những sản phẩm LED thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn.

Người tiêu dùng có thêm cơ sở để nhận biết sản phẩm đã thực hiện các yêu cầu quản lý chất lượng bắt buộc thông qua hồ sơ và dấu hợp quy theo quy định.

Đối với thị trường

Việc áp dụng QCVN 19:2025/BKHCN tạo ra yêu cầu kỹ thuật thống nhất đối với các nhóm sản phẩm LED thuộc phạm vi điều chỉnh, góp phần tăng cường quản lý chất lượng và an toàn sản phẩm trên thị trường.

6. Quy trình chứng nhận QCVN 19:2025/BKHCN

Đối với doanh nghiệp, quy trình thực hiện có thể được triển khai theo các bước cơ bản sau:

Bước 1: Xác định sản phẩm có thuộc phạm vi QCVN 19:2025/BKHCN

Doanh nghiệp cung cấp thông tin về:

  • Tên sản phẩm;
  • Model;
  • Catalogue;
  • Thông số kỹ thuật;
  • Điện áp;
  • Hình ảnh sản phẩm;
  • Mục đích sử dụng;
  • Mã HS;
  • Nhà sản xuất và xuất xứ.

Đơn vị chứng nhận sẽ đối chiếu với Phụ lục A để xác định phạm vi áp dụng.

Bước 2: Xác định tiêu chuẩn thử nghiệm

Căn cứ vào nhóm sản phẩm, lựa chọn các yêu cầu an toàn và EMC tương ứng.

Việc xác định đúng tiêu chuẩn thử nghiệm ngay từ đầu giúp doanh nghiệp tránh tình trạng thử nghiệm thiếu chỉ tiêu hoặc phải thử nghiệm lại.

Bước 3: Lấy mẫu và thử nghiệm

Mẫu sản phẩm được lấy theo yêu cầu của quá trình đánh giá.

Kết quả thử nghiệm phải chứng minh sản phẩm đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật tương ứng về an toàn và tương thích điện từ.

QCVN 19:2025/BKHCN quy định việc thử nghiệm phục vụ chứng nhận phải được thực hiện bởi tổ chức thử nghiệm đáp ứng yêu cầu theo quy định hiện hành.

Bước 4: Đánh giá và chứng nhận hợp quy

QCVN 19:2025/BKHCN quy định chứng nhận hợp quy theo phương thức 1 – thử nghiệm mẫu đại diện theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN và thông tư số 36/2026/TT-BKHCN ngày 30/06/2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Sau khi hồ sơ và kết quả đánh giá đáp ứng yêu cầu, tổ chức chứng nhận thực hiện cấp Giấy chứng nhận hợp quy QCVN 19:2025/BKHCN.

Theo quy định của QCVN, giấy chứng nhận hợp quy có giá trị không quá 3 năm.

Bước 5: Công bố hợp quy

Sau khi có kết quả chứng nhận phù hợp, doanh nghiệp thực hiện thủ tục công bố hợp quy theo quy định.

QCVN 19:2025/BKHCN yêu cầu việc công bố hợp quy phải dựa trên kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận được công nhận.

Bước 6: Gắn dấu CR và ghi nhãn hàng hóa

Sản phẩm thuộc phạm vi QCVN 19:2025/BKHCN sau khi hoàn thành các yêu cầu quản lý phải được gắn dấu hợp quy CR và ghi nhãn hàng hóa theo quy định trước khi lưu thông trên thị trường.

7. Doanh nghiệp cần lưu ý về lộ trình áp dụng

Một trong những điểm quan trọng nhất khi triển khai QCVN 19:2025/BKHCN là không phải tất cả nhóm sản phẩm đều áp dụng cùng một thời điểm.

Theo Thông tư 56/2025/TT-BKHCN:

  • Từ 01/06/2026, các sản phẩm thuộc Phụ lục A, ngoại trừ sản phẩm có mã HS 11.99, phải đáp ứng QCVN 19:2025/BKHCN trước khi lưu thông trên thị trường.
  • Từ 01/01/2027, tất cả sản phẩm thuộc Phụ lục A, bao gồm sản phẩm có mã HS 11.99, phải đáp ứng QCVN 19:2025/BKHCN trước khi lưu thông.

Như vậy, tại thời điểm hiện nay, doanh nghiệp đang kinh doanh, sản xuất hoặc nhập khẩu các sản phẩm LED thuộc phạm vi quy chuẩn cần rà soát hồ sơ và tình trạng chứng nhận theo đúng nhóm sản phẩm và lộ trình tương ứng.

QCVN 19:2025/BKHCN là quy chuẩn quan trọng đối với hoạt động sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh các sản phẩm chiếu sáng bằng công nghệ LED thuộc phạm vi điều chỉnh.

Quy chuẩn tập trung vào hai nhóm yêu cầu chính là an toàn và tương thích điện từ EMC, đồng thời quy định các yêu cầu về chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, dấu CR và ghi nhãn trước khi sản phẩm lưu thông trên thị trường.

Đặc biệt, doanh nghiệp cần phân biệt rõ 5 nhóm sản phẩm tại Phụ lục A, không nên hiểu đơn giản rằng mọi sản phẩm LED đều thuộc QCVN 19:2025/BKHCN. Việc xác định đúng sản phẩm, mã HS, tiêu chuẩn thử nghiệm và lộ trình áp dụng sẽ giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong quá trình chứng nhận và đưa sản phẩm ra thị trường.

Nếu doanh nghiệp đang sản xuất hoặc nhập khẩu bóng đèn LED tích hợp, bóng LED hai đầu, đèn LED cố định, đèn LED âm trần hoặc đèn LED di động, việc rà soát phạm vi QCVN 19:2025/BKHCN ngay từ đầu sẽ giúp chuẩn bị hồ sơ, mẫu thử và kế hoạch chứng nhận phù hợp.

Quý công ty có nhu cầu đánh giá chứng nhận hợp quy QCVN 19:2025/BKHCN hãy liên hệ với Viện Chất lượng ISSQ theo hotline: 0981851111 hoặc vienchatluong@issq.org.vn | tcvn@issq.org.vn để được hỗ trợ thủ tục.


Chia sẻ bài viết:

Tin liên quan

zalo