Quy chuẩn QCVN 16:2023/BXD quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng thuộc nhóm 2 theo quy định tại Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa được sản xuất trong nước, nhập khẩu, kinh doanh, lưu thông trên thị trường và sử dụng vào các công trình xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.
Quy chuẩn này không áp dụng cho sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu dưới dạng mẫu hàng để quảng cáo không có giá trị sử dụng; hàng mẫu để nghiên cứu; mẫu hàng để thử nghiệm; hàng hóa tạm nhập khẩu để trưng bày, giới thiệu tại hội chợ triển lãm.
Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng (VLXD) theo QCVN 16:2023/BXD là yêu cầu bắt buộc đối với những sản phẩm, hàng hoá, vật liệu xây dựng sản xuất, nhập khẩu, sử dụng và được kinh doanh ở trên lãnh thổ Việt Nam. Mọi tổ chức, doanh nghiệp, kinh doanh, sản xuất, nhập khẩu vật liệu xây dựng đều cần có chứng nhận chất lượng cho các sản phẩm này.
Chứng nhận hợp quy VLXD là hoạt động bắt buộc nhằm chứng nhận sản phẩm, hàng hóa VLXD phù hợp quy chuẩn kỹ thuật (cụ thể theo QCVN 16:2023/BXD). Khái quát hoạt động chứng nhận hợp quy đó bao gồm các bước đánh giá, chứng nhận quy trình sản xuất đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2015 (nếu có sản xuất), đánh giá, chứng nhận sản phẩm VLXD phù hợp tiêu chí. Đã quy định các thông số kỹ thuật, tiến hành lấy mẫu thử nghiệm tại nơi sản xuất, cấp giấy chứng nhận và cuối cùng là công bố hợp quy VLXKN về Sở Xây dựng.
Chứng nhận hợp quy VLXD theo QCVN 16:2023/BXD là hoạt động bắt buộc theo quy định của pháp luật. Căn cứ xử phạt vi phạm thực hiện theo Nghị định 80/2013/NĐ-CP và Nghị định 119/2017/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng hàng hoá, sản phẩm.
Mọi hành vi vi phạm sau đây sẽ bị xử lý phạt tiền đến 300.000.000 đồng:

Danh mục sản phẩm, hàng hóa VLXD được chứng nhận hợp quy theo QCVN 16:2023/BXD được chia thành 6 nhóm. Cụ thể các thông tin chi tiết như: Thông số kỹ thuật, yêu cầu, phương pháp thử, mã số hàng hóa xuất nhập khẩu, bạn có thể xem tại QCVN 16:2023/BXD
Nhóm 1: Xi măng, phụ gia cho xi măng và bê tông: Gồm xi măng poóc lăng; xi măng portland hỗn hợp; xi măng portland bền sunfat; xi măng portland hỗn hợp bền sunfat; thạch cao photpho để sản xuất xi măng; xỉ lò cao; tro bay.
Nhóm 2: Cốt liệu xây dựng: Gồm cốt liệu cho bê tông và vữa; cát tự nhiên cho bê tông và vữa; cốt liệu lớn (đá dăm, sỏi dăm); cát nghiền cho bê tông và vữa.
Nhóm 3: Gạch ốp lát, đá ốp lát: Bao gồm gạch gốm ốp lát; đá ốp lát tự nhiên; đá ốp lát nhân tạo trên cơ sở chất kết dính hữu cơ.
Nhóm 4: Vật liệu xây dựng: Bao gồm gạch bê tông, gạch đất sét nung; các sản phẩm bê tông khí chưng áp; tấm tường rỗng bê tông được đúc sẵn bằng công nghệ đùn ép.
Nhóm 5: Kính xây dựng: Bao gồm kính nổi; kính phẳng cường lực nhiệt; kính nhiều lớp và kính an toàn nhiều lớp; hộp kính kín cách nhiệt.
Nhóm 6: Vật liệu xây dựng khác: Gồm tấm sóng amiang xi măng; amiăng crizotin để sản xuất tấm sóng amiăng xi măng; tấm thạch cao và tấm thạch cao có cốt sợi; sơn tường nhũ; nhôm định hình và hợp kim nhôm; thanh định hình poly(vinyl clorua) không hoá dẻo (PVC-U) để sản xuất cửa sổ và cửa đi; Ống và phụ kiện Polyetylen (PE) dùng cho mục đích cấp thoát nước; Ống và phụ kiện Polypropylene (PP) dùng cho mục đích cấp thoát nước; Ống và phụ kiện Polyvinyl clorua không hóa dẻo (PVC-U) dùng cho mục đích cấp thoát nước; ống và phụ tùng bằng nhựa (PVC-U; PP; PE) vào kết cấu phục vụ mục đích thoát nước ngầm trong điều kiện không chịu áp lực; hệ thống ống nhựa nhiệt rắn cốt sợi thủy tinh trên cơ sở nhựa polyester không no (GRP) dùng trong cấp nước có áp và không có áp.
Viện chất lượng ISSQ tiếp nhận và trao đổi thông tin về yêu cầu đăng ký chứng nhận hợp quy VLXD của khách hàng dựa vào QCVN 16:2023/BXD
Với phương thức 1: Kiểm tra mẫu điển hình
Với phương thức 5: Đánh giá điều kiện sản xuất và đảm bảo chất lượng, kết hợp lấy mẫu kiểm nghiệm sản phẩm điển hình
Với phương thức 7: Kiểm tra thực tế lô sản phẩm, hàng hóa kết hợp lấy mẫu kiểm nghiệm sản phẩm điển hình
Chỉ chấp nhận chứng nhận hợp quy cho sản phẩm khi và chỉ khi tất cả những chỉ tiêu thử nghiệm đều có kết quả phù hợp theo các yêu cầu trong quy chuẩn kỹ thuật.
Viện chất lượng ISSQ sẽ thông báo kết quả kiểm nghiệm mẫu điển hình và kết quả đánh giá đảm bảo chất lượng cho khách hàng. Nếu kết quả trên phù hợp với yêu cầu quy định, khách hàng sẽ được chúng tôi cấp chứng nhận hợp quy VLXD theo QCVN 16:2023/BXD.
Giấy chứng nhận hợp quy VLXD theo QCVN 16:2023/BXD sẽ có hiệu lực trong vòng 3 năm. Do đó, mỗi năm khách hàng sẽ phải thực hiện đánh giá định kỳ không quá 12 tháng lần theo quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN và Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN.
Trên đây là những chia sẻ của Viện chất lượng ISSQ giải đáp thắc mắc về Chứng nhận hợp quy VLXD theo QCVN 16:2023/BXD
Hy vọng qua bài viết sẽ cung cấp được các thông tin hữu ích cho bạn và doanh nghiệp của bạn.
Viện Chất lượng ISSQ luôn sẵn sàng đồng hành cùng Công ty trong thời kỳ hội nhập và phát triển.
Vui lòng liên hệ đến hotline: 0981851111 hoặc vienchatluong@issq.org.vn | tcvn@issq.org.vn chúng tôi rất hân hạnh được phục vụ quý khách hàng!.
Ngày đăng: 13/07/2023