QCVN 12-3:2011/BYT quy định các yêu cầu kỹ thuật và quản lý về vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ bằng kim loại tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm (sau đây gọi tắt là bao bì, dụng cụ kim loại). Quy chuẩn này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất, buôn bán và sử dụng các sản phẩm bao bì, dụng cụ kim loại. Cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức cá nhân có liên quan.
Bao bì, dụng cụ bằng kim loại được sử dụng phổ biến trong ngành thực phẩm nhờ độ bền cao, khả năng chịu nhiệt tốt và thuận tiện trong quá trình bảo quản, vận chuyển. Tuy nhiên, nếu vật liệu không đảm bảo an toàn, các chất kim loại hoặc hóa chất có thể thôi nhiễm vào thực phẩm, gây ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng.
Vì vậy, Bộ Y tế đã ban hành QCVN 12-3:2011/BYT nhằm quy định các yêu cầu về vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ bằng kim loại tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm. Hãy cùng Viện Chất lượng ISSQ tìm hiểu về quy chuẩn này, các yêu cầu kỹ thuật cũng như quy trình chứng nhận hợp quy qua bài viết dưới đây.
Bao bì, dụng cụ bằng kim loại là các sản phẩm được chế tạo từ vật liệu kim loại hoặc hợp kim kim loại, sử dụng để chứa đựng, bảo quản, chế biến hoặc tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm trong quá trình sản xuất và sử dụng.
Các vật liệu kim loại thường được sử dụng gồm: Inox (thép không gỉ), nhôm, thiếc, thép mạ, hợp kim kim loại khác,...
Hiện nay, bao bì và dụng cụ kim loại xuất hiện phổ biến trong nhiều lĩnh vực thực phẩm và đời sống như: lon thực phẩm đóng hộp, hộp đựng thực phẩm bằng kim loại, khay inox, nồi, chảo, muỗng, nĩa, dao, bình đựng nước hoặc thực phẩm bằng kim loại,...
Nhờ đặc tính bền chắc, chịu nhiệt tốt và có thể tái sử dụng nhiều lần, các sản phẩm bằng kim loại được nhiều doanh nghiệp và người tiêu dùng lựa chọn. Tuy nhiên, nếu nguyên liệu hoặc lớp phủ bề mặt không đảm bảo chất lượng, một số chất như chì, cadimi hoặc các hợp chất hóa học khác có thể thôi nhiễm vào thực phẩm trong quá trình sử dụng.
Do đó, các sản phẩm bao bì, dụng cụ bằng kim loại tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm cần đáp ứng các yêu cầu an toàn theo QCVN 12-3:2011/BYT trước khi lưu thông trên thị trường.

Bao bì, dụng cụ bằng kim loại tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm thường được sử dụng trong điều kiện có nhiệt độ cao, độ ẩm lớn hoặc môi trường có tính axit, dầu mỡ. Nếu vật liệu sản xuất không đảm bảo chất lượng, các kim loại nặng hoặc hóa chất tồn dư có thể thôi nhiễm vào thực phẩm trong quá trình sử dụng.
Một số nguy cơ thường gặp có thể kể đến như:
Những yếu tố này không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng thực phẩm mà còn tiềm ẩn nguy cơ đối với sức khỏe người tiêu dùng nếu tiếp xúc trong thời gian dài.
Bên cạnh đó, theo quy định hiện hành, các sản phẩm bao bì, dụng cụ bằng kim loại tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm thuộc đối tượng phải thực hiện công bố hợp quy phù hợp QCVN 12-3:2011/BYT trước khi lưu thông trên thị trường. Việc chứng nhận hợp quy giúp doanh nghiệp kiểm soát chất lượng sản phẩm, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước và tạo sự tin cậy đối với khách hàng, đối tác.

QCVN 12-3:2011/BYT là Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ bằng kim loại tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm, được Bộ Y tế ban hành kèm theo Thông tư số 34/2011/TT-BYT ngày 30/08/2011.
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và quản lý về vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ bằng kim loại tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm (sau đây gọi tắt là bao bì, dụng cụ kim loại).
Quy chuẩn QCVN 12-3:2011/BYT áp dụng đối với Tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất, buôn bán và sử dụng các sản phẩm bao bì, dụng cụ kim loại; Cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức cá nhân có liên quan khác.
| Thử thôi nhiễm | |||
| Chỉ tiêu kiểm tra | Điều kiện ngâm thôi | Dung dịch ngâm thôi | Giới hạn tối đa |
| Arsen
| 600C trong 30 phút[5] | Nước[3] | 0,2 μg/ml
|
| 600C trong 30 phút | Dung dịch acid citric 0.5%[4] | ||
| Cadimi
| 600C trong 30 phút[5] | Nước[3] | 0,1 μg/ml
|
| 600C trong 30 phút | Dung dịch acid citric 0.5%[4] | ||
| Chì
| 600C trong 30 phút[5] | Nước[3] | 0,4 μg/ml
|
| 600C trong 30 phút | Dung dịch acid citric 0.5%[4] | ||
| Phenol | 600C trong 30 phút[5]
| Nước
| 5 μg/ml [8] |
| Formaldehyde | Âm tính [8] | ||
| Cặn khô
| 250C trong 1 giờ | Heptan[1] , [6] | 30 µg/ml [8]
|
| 600C trong 30 phút | Ethanol 20% [2] | ||
| 600C trong 30 phút[5]
| Nước[3] , [7] | ||
| Acid acetic 4% [4] | |||
| Epichlorohydrin | 250C trong 2 giờ | Pentan | 0,5 μg/ml [8] , [9] |
| Vinylchlorid | Không quá 50C trong 24h | Ethanol 20% | 0,05 μg/ml [8] |
Ghi chú
[1] Mẫu dùng để chứa đựng chất béo, dầu ăn và thực phẩm chứa chất béo.
[2] Mẫu dùng để chứa đựng đồ uống có cồn.
[3] Mẫu dùng để chứa đựng thực phẩm có độ pH lớn hơn 5.
[4] Mẫu dùng để chứa đựng thực phẩm có độ pH nhỏ hơn hoặc bằng 5.
[5] Đối với dụng cụ sử dụng ở nhiệt độ lớn hơn 1000C điều kiện ngâm 950C trong 30 phút.
[6] Hàm lượng cặn khô không quá 90 µg/ml trong trường hợp mẫu là đồ hộp đã được phủ bên trong một lớp phủ có nguyên liệu chính là các loại dầu tự nhiên hoặc chất béo và hàm lượng của kẽm oxyd trong lớp phủ lớn hơn 3%.
[7] Số lượng một chất hòa tan trong cloroform (giới hạn đến 30μg/ml hoặc ít hơn) được xác định khi một mẫu có thể được sử dụng tương tự như [6] và số lượng vượt quá 30μg/ml.
[8] Không áp dụng đối với các bao bì, dụng cụ kim loại không phủ 1 lớp nhựa tổng hợp tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.
[9] Dung dịch rửa giải đã được cô đặc 5 lần, mặc dù nồng độ trong dung dịch rửa giải không quá 25μg/ml.
Chứng nhận hợp quy theo QCVN 12-3:2011/BYT không chỉ giúp doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước mà còn mang lại nhiều lợi ích trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và xây dựng uy tín trên thị trường.
Có thể thấy, việc doanh nghiệp áp dụng đánh giá chứng nhận hợp quy theo QCVN 12-3:2011/BYT không chỉ giúp doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu về quản lý chất lượng và an toàn thực phẩm mà còn góp phần nâng cao uy tín thương hiệu, tăng lợi thế cạnh tranh và tạo niềm tin với khách hàng trên thị trường.
Đây cũng là cơ sở để doanh nghiệp chủ động kiểm soát chất lượng sản phẩm và hướng tới phát triển bền vững trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.

Để chứng nhận hợp quy bao bì, dụng cụ bằng kim loại phù hợp QCVN 12-3:2011/BYT, quy trình thường gồm các bước cơ bản sau:
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ đăng ký chứng nhận
Bước 2: Ký hợp đồng dịch vụ khoa học công nghệ
Bước 3: Tiến hành khảo sát, đánh giá
Bước 4: Hoàn thiện hồ sơ sau đánh giá
Bước 5: Thẩm định hồ sơ và cấp giấy chứng nhận (nếu đạt)
Bước 6: Thực hiện đánh giá giám sát không quá 12 tháng/lần
Bước 7: Thực hiện đánh giá chứng nhận lại (chứng chỉ hết hạn 3 năm)

Bao bì, dụng cụ bằng kim loại tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm là nhóm sản phẩm có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và mức độ an toàn của thực phẩm trong quá trình sử dụng. Vì vậy, việc đáp ứng các yêu cầu theo QCVN 12-3:2011/BYT không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ quy định hiện hành mà còn góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm và tạo niềm tin đối với khách hàng, đối tác.
Thông qua hoạt động chứng nhận hợp quy, doanh nghiệp có thể chủ động kiểm soát các nguy cơ thôi nhiễm hóa chất, hoàn thiện hồ sơ pháp lý và nâng cao uy tín trên thị trường.
Quý công ty có nhu cầu đánh giá chứng nhận QCVN 12-3:2011/BYT về vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ bằng kim loại tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm hãy liên hệ với Viện Chất lượng ISSQ theo hotline: 0981851111 hoặc vienchatluong@issq.org.vn | tcvn@issq.org.vn để được hỗ trợ thủ tục.
Ngày đăng: 06/05/2026