Chứng nhận chè hữu cơ phù hợp Tiêu chuẩn TCVN 11041-6:2018

Chè hữu cơ là sản phẩm của quá trình canh tác cây chè theo hình thức nông nghiệp  hữu cơ. Đây là hình thức canh tác tránh hoặc loại bỏ phần lớn việc sử dụng phân bón tổng hợp hoặc thuốc trừ sâu các chất điều tiết kích thích tăng trưởng cây trồng nhằm mục đích tăng năng suất, duy trì sức khỏe của hệ sinh thái và đặc biệt là sức khỏe con người. Sản phẩm Chè hữu cơ đang ngày càng trở thành xu hướng lựa chọn của người tiêu dùng do sản phẩm ít tồn dư hóa chất, an toàn hơn với sức khỏe người tiêu dùng.

Tháng 12/2017, Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành Bộ tiêu chuẩn quốc gia về Nông nghiệp hữu cơ bao gồm nhiều phần đối với các sản phẩm khác nhau. Trong đó nội dung phần 6 là tập hợp các quy định yêu cầu đối với việc trồng, thu hái, chế biến và bảo quả chè.

Tiêu chuẩn TCVN 11041-6:2018 được áp dụng đồng thời với Tiêu chuẩn 11041-1:2017 (Yêu cầu chung đối với sản xuất, chế biến, ghi nhãn sản phẩm nông nghiệp hữu cơ) và Tiêu chuẩn TCVN 11041-2:2017 (Trồng trọt hữu cơ)

Các nguyên tắc đối với việc canh tác Chè hữu cơ gồm có: 
- Nguyên tắc sức khỏe: Cần duy trì và nâng cao sức khỏe của đất, thực vật, động vật, con người…
- Nguyên tắc sinh thái: Việc trồng và chăm sóc cây chè cần vận hành phù hợp và dựa vào hệ sinh thái sông và các chu trình tự nhiên
- Nguyên tắc công bằng: Đảm bảo tính công bằng với môi trường chung và đảm bảo cơ hội sống cho mọi sinh vật
- Nguyên tắc cẩn trọng: Cần được giám sát, quản lý thận trọng và có trách nhiệm để bảo vệ sức khỏe của con người và môi trường.
Yêu cầu của Tiêu chuẩn:
- Khu vực trồng trọt: Cần được khoanh vùng, có vùng đệm cụ thể, dễ nhận diện hoặc hàng rào vật lý tách biệt với khu vực phi hữu cơ, cách xa môi trường bị ô nhiễm, khu tập kết, xử lý chất thải sinh hoạt công nghiệp và bệnh viện.
- Chuyển đổi sang sản xuất hữu cơ: Thời gian chuyển đổi với chè ít nhất là 18 tháng tính từ thời điểm bắt đầu áp áp dụng sản xuất hữu cơ. Ngoài ra có thể rút ngắn thời gian trên cơ sở nhận diện và đánh giá các nguy cơ có liên quan khi xem xét lịch sử sử dụng đất và báo cáo phân tích hóa học,…
- Duy trì sản xuất hữu cơ: Cơ sở duy trì sản xuất hữu cơ liên tục, không được chuyển đổi qua lại khu vực sản xuất hữu cơ và không hữu cơ.
- Sản xuất song song và sản xuất riêng rẽ: Nếu tại cùng cơ sở áp dụng đồng thời canh tác hữu cơ và không hữu cơ, cần đảm bảo sự toàn vẹn của sản xuất hữu cơ bằng việc sử dụng hàng rào vật lý, bố trí thời gian canh tác và thu hoạch khách nhau,…
- Quản lý hệ sinh thái và đa dạng sinh học
- Chọn giống chè và vật liệu nhân giống: Lựa chọn giống chè có khả năng thích nghi cao với điều kiện sinh thái của địa phương, chống chịu sinh vật gây hại, không sử dụng vật liệu giống biến đổi gen, khuyến khích sử dụng giống chè bản địa, và có thể canh tác nhiều giống trên 1 khu vực
- Quản lý đất, nước: Đất và nước canh tác chè cần đáp ứng các giới hạn về kim loại nặng và dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, thường xuyên được kiểm tra độ pH, tăng cường độ phi nhiêu, giữ ẩm, chống xói mòn, không đốt các thảm thực vật, tàn dư thảm thực vật 
- Quản lý phân bón: Không sử dụng nhóm phân bón hóa học, phân khoáng sử dụng cho sản xuất chè là phân khoáng thiên nhiên, hữu cơ và nhóm phân bón sinh học nhằm tăng độ phì nhiêu của đất.
- Quản lý sinh vật gây hại: Xem xét sự cân bằng thiên nhiên, có biện pháp kiểm soạt sinh vật gây hại,
- Kiểm soát cỏ hại, bệnh hại, ô nhiễm.
Đối với việc thu hái và chế biến chè cần thực hiện đúng thời điểm, khuyến khích hình thức hái thủ công, nếu dùng máy cắt sử dụng nhiên liệu không có chì để tránh ô nhiễm. Trang thiết bị chế biến cần sạch sẽ, không sử dụng phụ gia và hương liệu tổng hợp.
Lợi ích của việc áp dụng Tiêu chuẩn TCVN 11401-6:2018.
- Tạo ra các sản phẩm có chất lượng, không tồn dư chất kích thích hay thuốc bảo vệ thực vật, năng suất tăng, thân thiện với sức khỏe người tiêu dùng 
- Nâng cao hình ảnh, uy tín của doanh nghiệp
- Có cơ hội xuất khẩu chè hữu cơ vào các thị trường khó tính như EU hay Hoa Kỳ, từ đó tăng giá trị kinh tế sản phẩm.
- Nông nghiệp hữu cơ không chỉ tạo ra các sản phẩm chất lượng mà còn cải thiện môi trường, phục hồi và cải thiện độ phì nhiêu màu mỡ của đất, nguồn nước ít bị ô nhiễm, duy trì sự đa dạng sinh vật.
Sản phẩm hữu cơ đã trở thành xu thế tiêu dùng của khách hàng, việc các doanh nghiệp áp dụng và được chứng nhận quá trình sản xuất chè hữu cơ là sự lựa chọn chiến lược, hứa hẹn những kết quả lớn trong tương lai. Trong hơn 10 năm  hoạt động, Viện Chất lượng ISSQ đã được nhiều tổ chức tin tưởng lựa chọn đồng hành chứng nhận nông nghiệp hữu cơ (chè, sữa, tôm, trồng trọt và chăn nuôi hữu cơ,..) và nhiều sản phẩm hợp chuẩn hợp quy khác. 

Viện Chất lượng ISSQ luôn sẵn sàng đồng hành cùng Công ty trong thời kỳ hội nhập và phát triển.
Vui lòng liên hệ đến hotline: 0981851111  hoặc vienchatluong@issq.org.vn | tcvn@issq.org.vn chúng tôi rất hân hạnh được phục vụ quý khách hàng!.

Ngày đăng: 20/12/2023

Tin liên quan