Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động khi làm việc trong không gian hạn chế
Theo đó Quy chuẩn này quy định các yêu cầu về an toàn lao động cho người làm việc trong không gian hạn chế. Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có sử dụng người lao động làm việc trong không gian hạn chế và các cơ quan và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Trong đó, không gian hạn chế là không gian có đầy đủ các đặc điểm sau: Đủ lớn để chứa người lao động làm việc; Về cơ bản không được thiết kế cho người vào làm việc thường xuyên; Có một hoặc nhiều yếu tố nguy hiểm ; Có một trong các hạn chế hoặc kết hợp các hạn chế sau: hạn chế không gian, vị trí làm việc; hạn chế việc trao đổi không khí với môi trường bên ngoài; hạn chế lối vào, lối ra bởi vị trí hoặc kích thước (không thuận lợi cho việc thoát hiểm);
Người sử dụng lao động hoặc người quản lý trực tiếp tại cơ sở sản xuất phải đảm bảo hoàn thành việc đánh giá rủi ro và kiểm soát yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại cho con người trước khi cấp phép, chấp thuận cho con người vào không gian hạn chế. Nếu kết quả đánh giá rủi ro cho thấy không gian hạn chế có tồn tại nguy cơ ở mức rủi ro cao, có thể gây chết người, thương tích, ngộ độc cho con người khi vào bên trong không gian hạn chế đó thì phải có giải pháp khắc phục các nguy cơ.
Phải đảm bảo có đầy đủ ánh sáng cho người vào làm việc bên trong không gian hạn chế, việc thông gió tự nhiên phù hợp hoặc cấp đủ không khí sạch vào không gian hạn chế trước và trong suốt quá trình con người làm việc bên trong; hoặc phải có biện pháp đảm bảo cung cấp dưỡng khí trực tiếp cho từng người lao động trong không gian hạn chế. Việc thông gió, cung cấp không khí vào không gian hạn chế phải lấy từ một nguồn không khí sạch bên ngoài. Phải đảm bảo không khí thải từ bên trong không gian hạn chế ra bên ngoài không gây nguy hại cho những người làm việc bên ngoài, xung quanh không gian hạn chế đó.
QCVN 34:2018/BLĐTBXH – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động khi làm việc trong không gian hạn chế do Cục An toàn lao động biên soạn, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành theo Thông tư số 29/2018/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 12 năm 2018, sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Khoa học và Công nghệ.
(Nguồn: tcvn.gov.vn)
Tin liên quan
- Ứng dụng ISO 21001 trong EdTech và học tập trực tuyến
- Chứng nhận hợp quy lò vi sóng theo QCVN 4
- Chứng nhận hợp quy Máy hút bụi theo QCVN 9
- Chứng nhận hợp chuẩn khăn ướt theo tiêu chuẩn TCVN 11528:2016
- Quy trình chứng nhận Thiết bị sưởi dùng trong phòng
- Quy trình chứng nhận Thiết bị sấy khô quần áo và giá sấy khăn
- ISO 22000: Bước khởi đầu cho hành trình phát triển bền vững trong ngành thực phẩm
- Quy trình chứng nhận máy lọc nước RO có chức năng nóng lạnh nguội theo QCVN 4
- Quy trình chứng nhận hợp chuẩn cửa sổ cửa đi bằng kim loại
- Quy trình chứng nhận gạch bê tông theo QCVN 16
- An toàn thông tin trong kỷ nguyên số và chuyển đổi số
- Quy trình các bước chứng nhận hợp quy bếp từ theo QCVN 4
- Vì sao cơ sở giáo dục nên áp dụng tiêu chuẩn ISO 21001?
- Vai trò của hệ thống quản lý dịch vụ công nghệ thông tin trong chuyển đổi số
- Lợi ích thiết thực khi doanh nghiệp áp dụng ISO 14001
- ISO 45001 công cụ giúp doanh nghiệp có môi trường làm việc an toàn
- Vì sao cải tiến liên tục quyết định thành công doanh nghiệp
- Mối nguy từ đồ chơi kém chất lượng đối với trẻ nhỏ
- Kiểm soát rủi ro chuỗi cung ứng dầu khí với ISO 29001
- Doanh nghiệp xanh, sản phẩm sạch cùng ISO 22000
